Tính đến hết ngày 30/09/2019 số đối tượng tham gia BHYT là 1.226.030 người, đạt tỷ lệ bao phủ 92,86% dân số; Số người tham gia BHXH là 246.152 người, đạt 38,73% lực lượng lao động; tổng số thu: 9 tháng năm 2019, thu BHXH, BHYT, BHTN là 3.985 tỷ đồng, tăng 376 tỷ đồng (10,4%) so với cùng kỳ năm 2018, đạt 73,38% kế hoạch giao thu của BHXH Việt Nam. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH - Số 22, đường 25/4 phường Bạch Đằng - TP. Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh.

ĐỐI TƯỢNG - MỨC ĐÓNG - PHƯƠNG THỨC ĐÓNG

  I. Đối tượng tham gia
 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

  a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);  b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.  2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm: 

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

 b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

  c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

  d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

  a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

  b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

  c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

  d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

  đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

  e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

  g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

  h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

  i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;

  k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

  l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

  m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

  n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.

  4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:

  a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;

  b) Học sinh, sinh viên.

  5. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những người thuộc hộ gia đình, trừ đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4.

  II/. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

  1. Mức đóng và trách nhiệm đóng:

  a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 mục I bằng 4,5% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5%. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

  b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 mục I bằng 4,5% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 3% và người lao động đóng 1,5%;

  c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 mục I bằng 4,5% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

  d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 mục I bằng 4,5% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

  đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 mục I bằng 4,5% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng;

  e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 mục I bằng 4,5% tiền lương tháng đối với người hưởng lương, bằng 4,5% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà nước đóng;

  g) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 3 mục I bằng 4,5% mức lương cơ sở và do ngân sách nhà nước đóng;

  h) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm n khoản 3 mục I bằng 4,5% mức lương cơ sở và do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng;

  i) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 4 mục I bằng 4,5% mức lương cơ sở do đối tượng tự đóng và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;

  k) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 mục I bằng 4,5% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình.

  2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Mục I thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Mục I.

  Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 mục I có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất.

  Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 mục I đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân cấp xã đóng.

  3. Tất cả thành viên thuộc hộ gia đình theo quy định tại khoản 5 mục I phải tham gia bảo hiểm y tế. Mức đóng được giảm dần từ thành viên thứ hai trở đi, cụ thể như sau:

  a) Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

  b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất;

  c) Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.

    III/. Phương thức đóng bảo hiểm y tế

  1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

  2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.

  3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 mục II vào quỹ bảo hiểm y tế.

  4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm h khoản 1 mục II vào quỹ bảo hiểm y tế.

  5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 mục II vào quỹ bảo hiểm y tế.

  6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế. 

THÔNG BÁO MỚI

THĂM DÒ Ý KIẾN

  • Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?




  • Ý kiến khác:

FANPAGE